Tính từ năm 1906 cho tới 1917, cước thư chia thành 2 giai đoạn: giai đoạn từ 16/4/1906-27/6/1910 và 28/6/1910-19/2/1917. Trong cả 2 giai đoạn, cước quốc tế không thay đổi; cước gửi trong nước, gửi đi Pháp & thuộc địa có sự thay đổi quy cách về trọng lượng thư và cước phí ở các mốc từ 20g trở lên, mức cước cơ sở ban đầu không đổi. Phí bảo đảm cũng được giữ nguyên mức 25c trong suốt thời kỳ 1906-1917.
CƯỚC THƯ GIAI ĐOẠN 16/4/1906-27/6/1910
| Cước thư giai đoạn 16/4/1906-27/6/1910 | Trong Đông Dương, tới Pháp & các thuộc địa | Các nước trong liên minh UPU |
| – Trọng lượng 15 grams | [1] 10c | 25c |
| – Mỗi 15 grams thêm [2] | 10c | 15c |
| – Phí bảo đảm | 25c | 25c |
[1] Giá mặt trên tem thời kỳ 1906-1917 tính theo tiền centime (c) của Pháp nhưng bưu điện có bảng yết giá cước bưu chính theo 2 loại tiền, người gửi thư có thể thanh toán theo tiền Franc của Pháp hoặc theo tiền Đông Dương với tỷ lệ quy đổi 1 đồng giấy bạc Đông Dương Piastre = 2,5 Franc Pháp.
[2] Quy cách đối với thư: Khối lượng tối đa là 1 kilogram, diện tích không quá 45 cm2 mỗi mặt, ở dạng cuộn thì chiều dài không được quá 75 cm và đường kính không được vượt quá 10 cm.
Mốc 16/4/1906 tôi căn cứ theo đạo Luật ban hành ngày 6/3/1906, được trích từ Niên giám Hành chính Đông Dương (Bulletin Officiel l’Indochine Francaise Année 1906 No4). Trong đó có ghi rõ ngày có hiệu lực là 16/4/1906.

Với mỗi 15 grams tăng thêm, mức cước sẽ cộng thêm 10c. Như vậy, cước thư thường giai đoạn 16/4/1906-27/6/1910 sẽ là bội số của 10. Dưới đây là một bì thư có mức cước 20c do trọng lượng >15 grams và được gửi đi Pháp năm 1909.
-
20c thư thường đi Pháp

Thư 15-30g gửi từ Sài Gòn tới Vincennes, Pháp 4/7/1909, cước thư 30c (double weight)
-
Gửi quốc tế: 25c
-
125c

Thư thường gửi từ Hải Phòng tới Pakhoi, Trung Quốc ngày 10/8/1906 có mức cước 25c

Thư bảo đảm gửi từ Sài Gòn đi Luxembourg ngày 1/9/1890, mức cước 125c, trong đó 100c cước thư thường (4x25c mỗi 15g) + 25c bảo đảm
CƯỚC THƯ GIAI ĐOẠN 28/6/1910-19/2/1917
BẢNG 2: CƯỚC THƯ GIAI ĐOẠN 28/6/1910-19/2/1917
| Tới Đông Dương, Pháp & các thuộc địa | Gửi đi nước ngoài | ||
| – Trọng lượng dưới 20 grams | 10c | – Trọng lượng dưới 20 grams | 25c |
| – Từ 20-50 grams | 15c | – Mỗi 20 grams tăng thêm | 15c |
| – Mỗi 50 grams tăng thêm | 5c | – Phí bảo đảm | 25c |
| – Phí bảo đảm | 25c | ||
-
10c gửi trong nước

Thư thường gửi từ Quảng Yên đi Tiên Yên 17/11/1910, mức cước 10c
-
35c gửi đi Pháp

Thư bảo đảm gửi từ Phan Rang tới Vienne, Pháp 17/12/1910, cước thư thường 10c + 25c phí bảo đảm. Tổng 35c
Một bức thư cũng có thể lách luật bằng cách chú thích lên phong bì chữ Imprimés (một loại hình bưu chính gửi giấy in hoặc viết tay có mức cước rẻ hơn). Bằng cách viết tay chữ “Imprimés” lên mặt trước bì thư dưới đây, người gửi đã tiết kiệm được 25c – 5c = 20c. Tất nhiên phải qua sự kiểm duyệt của nhân viên bưu điện đó là bì thư phải để mở không được dán để chắc chắn rằng thư đó đúng quy định về mức cước.