GỬI TRONG INDOCHINE
Cước imprimés gửi trong Indochine giai đoạn này không thay đổi so với giai đoạn 15/8/1878 – 31/5/1879 trước đó. Về cách thức gửi vẫn duy trì song song 2 hình thức, đó là: imprimés để trong một băng giấy quấn xung quanh (sous bandes); và imprimés để trong bì thư mở không dán (sous envelopes ouvertes). Mức cước cho 2 cách gửi này cũng khác nhau.
| Băng giấy quấn xung quanh | Mức cước | Imprimés gửi dưới dạng thư mở không dán | Mức cước |
| Trọng lượng dưới 5g | 1c | Trọng lượng dưới 50g | 5c |
| Từ 5-10g | 2c | Từ 50-100g | 10c |
| Từ 10-15g | 3c | Mỗi 50g tiếp theo | 5c |
| Từ 15-20g | 4c | ||
| Từ 20-50g | 5c | ||
| Từ 50-100g | 10c | ||
| Mỗi 50g tiếp theo | 5c |
GỬI ĐI PHÁP & ALGIERIA [1]
Imprimés gửi đi Pháp và Algieria theo Nghị định 27/3/1879 có hiệu lực từ 1/6/1879 được miễn trừ mức phụ thu hàng hải cho khoảng cách >300 hải lý.
| Quy cách | Mức cước |
| Trọng lượng dưới 50g | 5c |
| Mỗi 50g tiếp theo | 5c |
[1] Kể từ 16/11/1880 bổ sung thêm các thuộc địa của Pháp vào danh sách được miễn trừ.
GỬI ĐI PHÁP, THUỘC ĐỊA VÀ CÁC NƯỚC UPU
Cũng kể từ 1/6/1879, Sắc lệnh số 89 ban hành nhằm thực thi Nghị định 27/3/1879 của tổng thống cộng hòa Pháp quy định mức phụ thu hàng hải đối với khoảng cách >300 hải lý áp dụng cho việc trao đổi imprimés đi quốc tế và liên thuộc địa là 3c. Cụ thể:
| Cước imprimés gửi đi quốc tế = Cước imprimés gửi đi Pháp & Algieria + 3c |
[2] Kể từ 16/11/1880 bổ sung thêm các thuộc địa của Pháp vào danh sách được miễn trừ. Do vậy, cước imprimés gửi đi các thuộc địa Pháp sẽ giảm từ 8c xuống còn 5c, bằng với mức cước gửi imprimés đi Pháp à Algieria.
Cho tới 1/10/1881, Nghị định của tổng thống nước cộng hòa Pháp ban hành ngày 7/9/1881đã bãi bỏ hoàn toàn mức phụ phí nêu trên. Cước imprimés gửi từ Đông Dương tới Pháp & Algieria, thuộc địa Pháp, các nước UPU sẽ áp dụng chung một biểu cước.
