GỬI TRONG NỘI BỘ COCHINCHINE, CAMBODGE, TONKIN, ANNAM
Giai đoạn này cước papiers d’affaires gửi trong nội địa vẫn áp dụng theo Sắc lệnh số 15 ngày 18/1/1876.
| Quy cách trọng lượng | Mức cước |
| Dưới 50g | 5c |
| Từ 50g đến 100g | 10c |
| Từ 100g đến 150g | 15c |
| Từ 150g tới 200g | 20c |
| Từ 200g tới 250g | 25c |
| Từ 250g tới 300g | 30c |
| Mỗi 50g tăng thêm cho tới 1kg | 5c |
Tới ngày 29/7/1878 có thêm Sắc lệnh số 145 sửa đổi thuế bưu chính nội địa nhưng cước gửi papiers d’affaires không thay đổi.
GỬI QUỐC TẾ
Còn biểu cước quốc tế trong giai đoạn này không thể không nhắc tới Nghị định 4/5/1876, nó có hiệu lực tại Đông Dương kể từ ngày 20/7/1876 theo Sắc lệnh số 103. Theo Nghị định này, cước gửi papiers d’affaires đi quốc tế chỉ còn một mức chung duy nhất 8c cho mỗi 50g. Trọng lượng tối đa đối với papiers d’affaires gửi đi nước ngoài là 1kg.