Home » Cước thư Cochinchine giai đoạn 1/9/1871-30/6/1876

Cước thư Cochinchine giai đoạn 1/9/1871-30/6/1876

by Luu Van Luong
113 views 3 minutes read

Trong giai đoạn này, tôi chọn mốc 1/9/1871 dựa theo thời điểm cước thư quân đội tăng từ 20c lên 25c. Còn mốc 30/6/1876 căn cứ theo một Nghị định của tổng thống Pháp ký ngày 4/5/1876 ấn định các khoản phí áp dụng cho thư từ đến từ các thuộc địa của Pháp. Nghị định có hiệu lực tại các nước thuộc địa từ 1/7/1876, đây cũng là ngày Nam Kỳ chính thức gia nhập UPU.

1. Gửi trong Cochinchine.

Trong giai đoạn này, tôi chỉ có biểu cước thư gửi trong Cochinchine từ 1/10/1873, trong khi số lượng bì thư thực gửi nội địa ở thời kỳ này rất ít nên không thể kiểm chứng được biểu cước dưới đây còn kéo dài tới hết năm 1875 hay đã áp dụng ở các năm trước đó hay chưa.

BẢNG 1: CƯỚC THƯ GỬI TRONG COCHINCHINE TỪ 1/10/1873

Trọng lượng thưGỬI TRONG SÀI GÒNGỬI TRONG ĐÔNG DƯƠNG
Thư đã dán temThư chưa dán temThư đã dán temThư chưa dán tem
Dưới 10 grams15c25c25c40c
Từ 10 đến 20 grams25c40c40c60c
Từ 20-50 grams40c60c70c100c
Từ 50-100 grams65c100c120c175c
Mỗi 50 grams tiếp theo25c40c50c75c

Phí bảo đảm cộng thêm 50c.

Dưới đây là bì thư minh họa một số mức cước thư nội địa:

Thư gửi từ Bà Rịa tới Sài Gòn 6/9/1875, áp dụng mức cước 25c cho 10g đầu tiên

Thư gửi từ Sài Gòn đi Gò Công ngày 23/8/1873, áp dụng mức cước 40c cho trọng lượng thư 10-20g

2. Cước thư gửi đi các quốc gia và châu lục.

Về cơ bản, cước thư gửi đi Pháp, Algieria, các quốc gia UPU trong giai đoạn này không có nhiều thay đổi so với giai đoạn 1/1/1867-30/8/1871 trước đó, tôi xin copy lại bảng giá cước như dưới đây.

BẢNG 2: CƯỚC THƯ THƯƠNG MẠI GỬI ĐI CÁC QUỐC GIA VÀ CHÂU LỤC GIAI ĐOẠN 1/9/1871 – 30/6/1876

Thư gửi đến Gửi theo tuyến hàng hải PhápGửi theo tuyến hàng hải Anh
Thư đã dán temThư chưa dán temThư bảo hiểm
(Chargées)
Thư đã dán temThư chưa dán temThư bảo hiểm
(Chargées)
Pháp, Algérie, Sainte-Marie50c60c100c70c80c140c
Thuộc địa PhápThuộc địa Pháp tại châu Mỹ140c150c280c140c150c280c
Nouvelle-Calédonie, Sénégal, Côte-d’Or, Gabon140c150c280c140c150c280c
Ấn Độ (vùng thuộc Pháp)60c70c120c140c150c280c
Quần đảo Marquises, Basses170c180c340c170c180c340c
Châu ÂuTây Ban Nha & Gibraltar80c180340c80c160320c
Bỉ, Hà Lan, Luxembourg, Thụy Sĩ, Đức, Áo, Ý, Anh, Malta, Bồ Đào Nha,
đảo Açores & Madère
120c120c240c120c120c240c
Moldova, Đan Mạch150c150c300c150c150c300c
Thụy Điển, Na Uy, Nga, Ba Lan, Hy Lạp160c160c320c160c160c320c
Châu ÁTrung Quốc (trừ Thượng Hải), Nhật Bản (trừ Yokohama), Philippines,
Thái Lan, Malacca
80c80c160c160c160c320c
Thượng Hải, Yokohama, thuộc địa Anh tại châu Á80c80c160c160c160c320c
Thổ Nhĩ Kỳ120c120c240c120c120c240c
Châu PhiĐảo Maurice Seychelles80c80c160c120c120c240c
Ai Cập, Tunisia120c120c240c120c120c240c
Châu MỹHoa Kỳ160c160c320c160c160c320c
Brazil160c160c320c160c160c320c
Curacao & Guyane160c160c320c160c160c320c
Châu Đại DươngMalaysia, Indonesia, Brunei, quần đảo Mariana80c80c160c160c160c320c

Dưới đây là một số bì thư minh họa cho biểu cước trên:

+ Cước thư gửi đi Pháp & Algieria:

Thư gửi từ Sài Gòn đi Pháp ngày 25/9/1873, mức cước 50c thư dưới 10g, voie francaise de Suez (tàu Pháp qua kênh đào Suez)

Thư gửi từ Sài Gòn đi Agieria ngày 4/6/1873, áp dụng mức cước 100c cho thư 10-20g

+ Minh họa mức cước gửi đi châu Âu:

Thư gửi từ Sài Gòn đi Yverdon, Thụy Sĩ ngày 26/4/1875, áp dụng mức cước 120c cho trọng lượng thư dưới 10g

Thư gửi từ Sài Gòn đi Brighton, England ngày 8/1/1875, áp dụng mức cước 240c cho trọng lượng thư từ 10-20g

Năm 1876, tôi còn thấy có một biểu cước bưu chính dành cho thư thương mại không phải do đội tàu của Pháp và Anh vận chuyển:

BẢNG 3: CƯỚC PHÍ BƯU CHÍNH GỬI ĐI PHÁP, ALGIERIA, THUỘC ĐỊA PHÁP KHÔNG QUA TUYẾN HÀNG HẢI CỦA PHÁP VÀ ANH

Trọng lượng thưGỬI ĐI PHÁP, ALGIERIA & CÁC THUỘC ĐỊA
Cước thư trả trướcThư chưa dán tem
Dưới 15 grams35c50c
Từ 15 đến 30 grams60c90c
Từ 30-50 grams85c130c
Từ 50-100 grams135c205c
Mỗi 50 grams tiếp theo50c75c

Bài viết cùng chuyên mục

Để lại comment của bạn ở đây