Tôi gộp một số giai đoạn nhỏ vào với nhau để không bị lắt nhắt, xuyên suốt giai đoạn này chủ yếu có sự thay đổi ở cước thư nội địa. Quãng thời gian từ 1/4/1942 tới 16/4/1942, cước nội địa và gửi đi Pháp vẫn áp dụng giai đoạn trước, từ 16/4/1942 bắt đầu có Nghị định mới điều chỉnh cước gửi đi quốc tế.
1. Cước thư gửi nội địa.
+ Từ 16/4/1942-30/11/1943:
Điều 1, Nghị Định ban hành ngày 13/4/1942, hiệu lực từ 16/4/1942 quy định mức cước nội địa như sau:
| Quy cách, trọng lượng | Mức cước |
| – Dưới 10g | 6c |
| – Từ 10-20g | 15c |
| – Từ 20-50g | 20c |
| – Từ 50-100g | 30c |
| – Từ 100-200g | 40c |
| – Từ 200-300g | 50c |
| – Từ 300-400g | 60c |
| – Từ 400-500g | 70c |
| – Từ 500-1.000g | 90c |
| – Từ 1.000-1.500g | 110c |
| – Từ 1.500-2.000g | 130c |
| – Từ 2.000-2.500g | 150c |
| – Từ 2.500-3.000g | 170c |
Phí bảo đảm gửi trong nước: 30c (tại Điều 9 Nghị định).

+ Từ 1/12/1943-15/10/1944:
Từ 1/12/1943, cước thư trong nước tăng từ 6 lên 10c, phí bảo đảm vẫn giữ nguyên mức 30c, Nghị định ngày 27/11/1943 của Toàn quyền Đông Dương Decoux.

+ Từ 16/10/1944-4/5/1946:
Từ 16/10/1944, cước thư trong nước tăng từ 10 lên 15c, Nghị định ngày 3/10/1944 của Toàn quyền Đông Dương Decoux.

2. Cước thư gửi đi Pháp & thuộc địa.
Điều 51, cùng Nghị định có nêu cước bưu chính gửi đi Pháp & thuộc địa Pháp áp dụng như sau:
| Quy cách, trọng lượng | Mức cước |
| – Dưới 20g | 15c |
3. Cước thư gửi đi quốc tế.
Điều 1, Nghị định ngày 10/3/1942 của Toàn quyền Decoux (hiệu lực từ 1/4/1942) quy định cước thư gửi đi quốc tế áp dụng như sau:
| Quy cách, trọng lượng | Mức cước |
| – Dưới 20g | 40c |
| – Mỗi 20g tiếp theo | 24c |
Phí bảo đảm: 40c.