Căn cứ Điều 1 – Nghị Định ban hành ngày 22/3/1939 của Toàn quyền Đông Dương đăng trên Công báo Đông Dương (Journal Officiel de l’Indochine) về việc sửa đổi thuế bưu chính nội địa áp dụng trong bảng dưới đây:
Hiệu lực từ 16/6/1939.
1. Cước thư gửi nội địa.
| Quy cách, trọng lượng | Mức cước |
| – Dưới 10g | 6c |
| – Từ 10-20g | 9c |
| – Từ 20-50g | 12c |
| – Từ 50-100g | 15c |
| – Từ 100-200g | 22c |
| – Từ 200-300g | 27c |
| – Từ 300-400g | 32c |
| – Từ 400-500g | 37c |
| – Từ 500-1.000g | 50c |
| – Từ 1.000-1.500g | 70c |
| – Từ 1.500-2.000g | 88c |
| – Từ 2.000-2.500g | 105c |
| – Từ 2.500-3.000g | 115c |
Tối đa 3kg.
Phí bảo đảm gửi trong nước: 16c
2. Cước thư gửi đi Pháp & thuộc địa.
Điều 17, cùng Nghị định có nêu cước bưu chính gửi đi Pháp & thuộc địa Pháp áp dụng như sau:
| Quy cách, trọng lượng | Mức cước |
| – Dưới 20g | 9c |
Về mốc thời gian áp dụng, viện dẫn theo Nghị định ngày 31/5/1939 của Toàn quyền Đông Dương thì các điều khoản của Nghị định 22/3/1939 ở trên có hiệu lực tại Đông Dương từ 16/6/1939.
3. Cước thư gửi quốc tế.
Riêng cước gửi quốc tế, mốc thời gian áp dụng muộn hơn 1 chút, từ 1/7/1939.
| Quy cách, trọng lượng | Mức cước |
| – Dưới 20g | 23c |
| – Mỗi 20g tiếp theo | 13c |
Phí bảo đảm quốc tế: 25c.