Giai đoạn này chia àm 2 mốc:
+ Từ 5/5/1946-7/11/1946.
Điều 2, Nghị định ngày 3/5/1946 của Toàn quyền (hiệu lực ngày 5/5/1946) quy định mức cước nội địa và cước đi Pháp, thuộc địa áp dụng chung mức như sau:
Cước thư gửi nội địa, gửi đi Pháp, thuộc địa Pháp.
| Quy cách, trọng lượng | Mức cước |
| – Dưới 20g | 20c |
| – Từ 20-50g | 30c |
| – Từ 50-100g | 40c |
| – Từ 100-300g | 70c |
| – Từ 300-500g | 100c |
| – Từ 500-1.000g | 140c |
| – Từ 1.000-1.500g | 170c |
| – Từ 1.500-2.000g | 200c |
| – Từ 2.000-3.000g | 250c |
+ Từ 8/11/1946-4/7/1948.
| Quy cách, trọng lượng | Mức cước |
| – Dưới 20g | 40c |
| – Từ 20-50g | 60c |
| – Từ 50-100g | 80c |
| – Từ 100-300g | 140c |
| – Từ 300-500g | 200c |
| – Từ 500-1.000g | – |
| – Từ 1.000-1.500g | 340c |
| – Từ 1.500-2.000g | 400c |
| – Từ 2.000-3.000g | 500c |
Phí bảo đảm theo Điều 9 Nghị định là 80c.