318 Việc chiếm được Cochinchine một cách dễ dàng tạo điều kiện cho Pháp thiết lập mạng lưới bưu chính. Các bưu cục tại Nam Kỳ xuất hiện sớm hơn so với Bắc Kỳ và Trung Kỳ, tuy nhiên bưu cục trung tâm thì chỉ có một nằm tại Sài Gòn. Bưu điện Sài Gòn được khai trương vào ngày 1/1/1863, người Pháp đã mang các con tem “Con Ó” tới Nam Kỳ để sử dụng vào tháng 6/1863, ban đầu sử dụng dấu hủy CCH, sau đó sử dụng dấu quân đội. Dấu Saigon Central bắt đầu chính thức được sử dụng từ năm 1884. BƯU CỤC TRUNG TÂM SAIGON CENTRAL Có các loại tiêu đề như sau: Saigon: Type A, 1864-1887 | Type B2, 1877-1887 Saigon Cal: Type D2, 1887-1890 Saigon Central: Type B, 1882-1920 | Type E3-16d, 1923 | Type E3-16t-ch, 1921-1923 | Type G, 1942 | Type G1, 1928 SaigonCentral: Type G1, 1921-1943 Saigon-Central: Con dấu Saigon-Central này tương đối đa dạng: Type E2, 1889-1912 | Type E2-CH, 1911-1923 | Type E2-11t, 1899-1906 | Type E2-13t-CH, 1917-1921 | Type E3-10t, 1897-1904 | Type E3-23t-CH, 1917 | Type E3-26T, 1916-1920 | Type E3-32 points, 1916-1919 | Type F2-10t-Ch, 1919-1920 | Type F2-11t-CH, 1919-1920 | Type F2-12t-CH, 1920-1923 | Type F2-14t, 1922 | Type F2-14t-1922, 1920 | Type G, 1922-1943 | Type G1, 1927-1943 | Type R3, 1933-1938 | Type R4, 1937-1943 Saigon-Principal: Type G1, 1943-1947 | Type R4, 1943-1945 Saigon.Principal: Type G1, 1943-1947 | Type R4, 1943-1945 Saigon R P: Type G1, 1947-1949 | Type V1, 1949-1952 | Type W2, 1952-1956 | Type R4, 1948 CON DẤU CÁC BƯU CỤC TRUNG TÂM KHÁC TẠI SÀI GÒN: BÊN TRÊNBÊN DƯỚITHỜI GIANImprimes P.PSaigon-CentralType F2-CH, 1919Journaux P.PSaigonType G1, 1927-1928Saigon P.PCochinchineType G1, 1930-1933JournauxSaigonType G1, 1959RecouvrementSaigonType G1, 1948Saigon ChochinchinePaquebotType F2, 1899-1914SaigonPaquebotType G1, 1925-1939Saigon PhilatelleIndochineType G, 1950-1951SaigonPhilatelleVietnam1951-1954 | Type W2, 1955Buu-HoaVietnamType W2, 1952-1959Saigon P H OCochinchineType G, 1945 BƯU CỤC CẤP 2 Saigon-Port: 1882-1928 | Type D2, 1887-1891 | Type E2, 1891-1912 | Type E2-CH, 1912-1928 | Type G, 1928 Saigon-Khanhhoi: Tới năm 1953 đổi thành Kanhhoi. Type G1, 1925-1930 | Type W3, 1955 Saigon Messageries Maritimes: 1927-1945 | Type F1, 1923 | Type F1-CH, 1923-1924 | Type G1, 1935-1944 Saigon Messageries Mmes: Type G, 1936-1944 Saigon-Tandinh: 1907-1934, 1936-1945, 1946-1975. Type E2, 1908-1910 Saigon Commerce: 1927-1946. Type G1, 1928-1941 | Type G4, 1941 Saigon Aeroport: 1949 đổi tên thành Saigon-Phicang. Type V1, 1952-1954 | Type W2, 1952-1958 BƯU CỤC TẠM THỜI Saigon Foire: Type G1, 1928 Saigon Foire Exposition: Type G, 1942/1943 Foire Exposition du Sud-Vietnam: 1947 Saigon-Foire-Exposition: Type W2, 1953 Saigon-Fete Des Telecommunications: Type W2, 1953 BƯU CỤC TƯ NHÂN Saigon A: Type G1, 1828-1942 | Type G2, 1942-1943 | Type H2, 1943-1949 | Type V1, 1949-1951 | Type VH2, 1949-1952 | Type WH1, 1953 Saigon B: Type G1, 1929-1932, 1948 | Type G, 1929-1931 | Type H1, 1949 | Type VH1, 1955-1958 Saigon C: Type G, 1929 | Type G1, 1930 | Type H1, 1949 | Type VH2, 1950-1952 | Type WH1, 1953-1954 Saigon D: Type H2, 1949 | Type V1, 1949 | Type VH2, 1950-1952 | Type VH1, 19951-1954 Saigon E: Type H1, 1948-1950 | Type V1, 1949 | Type VH2, 1951-1952 | Type VH1, 1951-1952 Saigon F: Type VH2, 1951-1952 Saigon G: Type VH1, 1955 Saigon H: Type VH1, 1951-1955 Saigon I: Type VH1, 1950-1951 0 comments 0 FacebookTwitterPinterestEmail Bài viết cùng chuyên mục Bưu cục Cochinchine | Bưu cục cấp 1 Bưu cục Cochinchine | Bưu cục cấp 2 Để lại comment của bạn ở đây